Thuốc Velpanex 400mg 100mg giá bao nhiêu mua ở đâu?

 

Thuốc Velpanex 400mg 100mg giá bao nhiêu mua ở đâu?

Giá thuốc Velpanex: 4.000.000/ hộp

Đặt hàng: 0869966606/ Tư vấn: 0971054700

Thuốc Velpanex 400mg 100mg có cơ chế diệt virus viêm gan C thế nào?

Thuốc Velpanex 400mg 100mg  có chứa hoạt chất Velpatasvir có tác dụng  ức chế protein HCV NS5A cần thiết cho sự nhân lên của virus; sofosbuvir là một tiền chất được chuyển đổi thành dạng hoạt động dược lý của nó (GS-461203), ức chế RNA polymerase phụ thuộc RNA NS5B, cũng cần thiết cho sự sao chép của virus và hoạt động như một chất kết thúc chuỗi.

Thuốc Velpanex 400mg 100mg được chuyển hóa như thế nào?

Velpatasvir: Gan; cơ chất của P-gp, polypeptide vận chuyển anion hữu cơ (OATPs) và CYP 2B6, CYP 2C8 và CYP 3A4 (Smolders 2016)

Sofosbuvir: Gan; hình thành nucleoside hoạt tính dược lý (uridine) tương tự triphosphate GS-461203; sự khử phospho dẫn đến sự hình thành chất chuyển hóa không hoạt động nucleoside GS-331007

Thuốc Velpanex 400mg 100mg được đào thải ra ngoài thế nào

Velpatasvir: Nước tiểu: 0,4%, phân: 94%; Sofosbuvir: Nước tiểu: 80%; phân: 14%

Thuốc Velpanex 400mg 100mg đạt nồng độ đỉnh khi nào?

Velpatasvir: 3 giờ; Sofosbuvir: 0,5 đến 1 giờ

Thuốc Velpanex 400mg 100mg chỉ định cho những trường hợp nào?

Thuốc Velpanex 400mg 100mg  được chỉ định để điều trị Viêm gan C mãn tính kiểu gen 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 ở người lớn không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù hoặc kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân xơ gan mất bù.

Chống chỉ định của Thuốc Velpanex 400mg 100mg

Không có chống chỉ định được liệt kê trong ghi nhãn của nhà sản xuất. Nếu sofosbuvir / velpatasvir được dùng cùng với ribavirin, thì chống chỉ định với ribavirin cũng được áp dụng.

Thuốc Velpanex 400mg 100mg được dùng thế nào?

Liều lượng: Người lớn

Viêm gan C mãn tính (đồng nhiễm HCV hoặc đồng nhiễm HCV / HIV): Uống:

Kiểu gen 1a:

Đối với bệnh nhân điều trị lần đâu hoặc bệnh nhân đã từng điều trị bằng peginterferon / ribavirin mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Thuốc ức chế protease NS3 + peginterferon / ribavirin có kinh nghiệm mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Khi bị xơ gan mất bù: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (nếu không đủ điều kiện ribavirin, một viên mỗi ngày một lần trong 24 tuần) (AASLD / IDSA 2018).

Thất bại điều trị trước đó với chế độ điều trị dựa trên sofosbuvir- hoặc NS5A: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 24 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Kiểu gen 1b: Đối với bệnh nhân điều trị lần đâu hoặc bệnh nhân đã từng điều trị bằng peginterferon / ribavirin mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Thuốc ức chế protease NS3 + peginterferon / ribavirin có kinh nghiệm mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Thuốc ức chế không NS5A, chế độ điều trị có chứa sofosbuvir – không có xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Khi bị xơ gan mất bù: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (nếu không đủ điều kiện ribavirin, một viên mỗi ngày một lần trong 24 tuần) (AASLD / IDSA 2018).

Thất bại điều trị trước đó với chế độ điều trị dựa trên sofosbuvir- hoặc NS5A: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 24 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Kiểu gen 2:

Đối với bệnh nhân điều trị lần đâu hoặc bệnh nhân đã từng điều trị bằng peginterferon / ribavirin mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Sofosbuvir + ribavirin có kinh nghiệm không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Khi bị xơ gan mất bù: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (nếu không đủ điều kiện ribavirin, một viên mỗi ngày một lần trong 24 tuần) (AASLD / IDSA 2018).

Thất bại điều trị trước đó với chế độ điều trị dựa trên sofosbuvir- hoặc NS5A: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 24 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Người nhận ghép gan bị xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A) (chế độ thay thế ): Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Người nhận ghép gan bị xơ gan mất bù (Child-Pugh class B hoặc C): Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Kiểu gen 3:

Điều trị lần đầu mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Peginterferon / ribavirin có kinh nghiệm mà không bị xơ gan: Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Peginterferon / ribavirin có kinh nghiệm với xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A) (chế độ thay thế): Một viên mỗi ngày một lần, với ribavirin đồng thời, trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Khi bị xơ gan mất bù: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (nếu không đủ điều kiện ribavirin, một viên mỗi ngày một lần trong 24 tuần) (AASLD / IDSA 2018).

Thất bại điều trị trước đó với chế độ điều trị dựa trên sofosbuvir- hoặc NS5A: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 24 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Người nhận ghép gan bị xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A) (chế độ thay thế): Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Người nhận ghép gan bị xơ gan mất bù (Child-Pugh class B hoặc C): Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Kiểu gen 4, 5 hoặc 6:

Đối với bệnh nhân điều trị lần đâu hoặc bệnh nhân đã từng điều trị bằng peginterferon / ribavirin mà không bị xơ gan hoặc xơ gan còn bù (Trẻ em-Pugh hạng A): Một viên mỗi ngày một lần trong 12 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Khi bị xơ gan mất bù: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 12 tuần (nếu không đủ điều kiện ribavirin, một viên mỗi ngày một lần trong 24 tuần) (AASLD / IDSA 2018).

Thất bại điều trị trước đó với chế độ điều trị dựa trên sofosbuvir- hoặc NS5A: Một viên mỗi ngày một lần với ribavirin đồng thời trong 24 tuần (AASLD / IDSA 2018).

Tương tác thuốc của Thuốc Velpanex

Afatinib: Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Afatinib. Quản lý: Giảm afatinib 10 mg nếu không dung nạp. Một số ghi nhãn không phải của Hoa Kỳ khuyên bạn nên tránh kết hợp nếu có thể. Nếu được sử dụng, dùng thuốc ức chế P-gp đồng thời với hoặc sau liều afatinib. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

 

Alpelisib: Thuốc ức chế BCRP / ABCG2 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Alpelisib. Quản lý: Tránh dùng đồng thời các thuốc ức chế BCRP / ABCG2 và alpelisib do khả năng tăng nồng độ và độc tính của alpelisib. Nếu không thể tránh dùng đồng thời, theo dõi chặt chẽ các phản ứng bất lợi tăng alpelisib. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Amiodarone: Sofosbuvir có thể tăng cường hiệu quả nhịp tim chậm của Amiodarone. Tránh kết hợp

Thuốc kháng axit: Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Velpatasvir. Quản lý: Sử dụng riêng biệt velpatasvir và thuốc kháng axit ít nhất 4 giờ. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Tác nhân chống đái tháo đường: Tác nhân chống vi rút trực tiếp (HCV) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của thuốc chống đái tháo đường. Theo dõi trị liệu

Asunaprevir: Các chất ức chế OATP1B1 / 1B3 (SLCO1B1 / 1B3) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Asunaprevir. Tránh kết hợp

AtorvaSTATin: Velpatasvir có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của AtorvaSTATin. Theo dõi trị liệu

Betrixaban: Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Betrixaban. Quản lý: Giảm liều betrixaban trưởng thành xuống liều đơn ban đầu là 80 mg sau đó là 40 mg mỗi ngày một lần nếu kết hợp với chất ức chế P-glycoprotein. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Bilastine: Các chất ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Bilastine. Quản lý: Xem xét lựa chọn thay thế khi có thể; Nên tránh dùng bilastine ở bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng đang dùng thuốc ức chế p-glycoprotein. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Brentuximab Vedotin: Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Brentuximab Vedotin. Cụ thể, nồng độ của thành phần monomethyl auristatin E (MMAE) có thể được tăng lên. Theo dõi trị liệu

Celiprolol: Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Celiprolol. Theo dõi trị liệu

Cladribine: Thuốc ức chế BCRP / ABCG2 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Cladribine. Quản lý: Tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế BCRP trong chu kỳ điều trị cladribine 4 đến 5 ngày bất cứ khi nào có thể. Nếu kết hợp, xem xét giảm liều thuốc ức chế BCRP và tách trong thời gian dùng thuốc. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Colchicine: Các chất ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Colchicine. Phân phối colchicine vào các mô nhất định (ví dụ, não) cũng có thể được tăng lên. Quản lý: Colchicine chống chỉ định ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc chức năng gan cũng đang dùng thuốc ức chế p-glycoprotein. Ở những người có chức năng thận và gan bình thường, giảm liều colchicine theo chỉ dẫn. Xem chuyên khảo đầy đủ để biết chi tiết. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

 

CYP2B6 Inducers (Trung bình): Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Velpatasvir. Tránh kết hợp

CYP3A4 Inducers (Trung bình): Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Velpatasvir. Tránh kết hợp

CYP3A4 Inducers (Strong): Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của Velpatasvir. Tránh kết hợp

Dabigatran Etexilate: Chất ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của chất chuyển hóa hoạt động của Dabigatran Etexilate. Quản lý: Có thể cần giảm liều Dabigatran. Các khuyến nghị cụ thể khác nhau đáng kể theo ghi nhãn của Mỹ và Canada, chất ức chế P-gp cụ thể, chức năng thận và chỉ định điều trị bằng dabigatran. Tham khảo đầy đủ chuyên khảo hoặc ghi nhãn dabigatran. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Deferasirox: Có thể làm giảm nồng độ trong huyết thanh của chất nền CYP3A4 (Nguy cơ cao với chất gây cảm ứng). Theo dõi trị liệu

Digoxin: Velpatasvir có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Digoxin. Theo dõi trị liệu

DOXOrubicin (Thông thường): Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của DOXOrubicin (Thông thường). Quản lý: Tìm kiếm các lựa chọn thay thế cho thuốc ức chế P-glycoprotein ở bệnh nhân điều trị bằng doxorubicin bất cứ khi nào có thể. Một nhà sản xuất Mỹ (Pfizer Inc.) khuyên rằng nên tránh những kết hợp này. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Edoxaban: Thuốc ức chế P-glycoprotein / ABCB1 có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của Edoxaban. Quản lý: Xem chuyên khảo đầy đủ để biết chi tiết. Nên giảm liều cho bệnh nhân dùng edoxaban trong điều trị huyết khối tĩnh mạch kết hợp với một số thuốc ức chế P-gp. Điều chỉnh liều tương tự không được khuyến cáo sử dụng edoxaban trong rung nhĩ. Cân nhắc điều chỉnh trị liệu

Thuốc Velpanex giá bao nhiêu?

Giá thuốc Velpanex: Tư vấn 0869966606

Thuốc Velpanex mua ở đâu?

Hà Nội: Số 45C Ngõ 143/34 Nguyễn Chính Quận Hoàng Mai Hà Nội

Thành phố Hồ Chí Minh:  Số 9 Nguyễn Tử Nha P12 Quận Tân Bình

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, SĐT: 0906297798

anh%20ngh%C4%A9a Thuốc Velpanex 400mg 100mg giá bao nhiêu mua ở đâu?

Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và đã có nhiều năm làm việc tại các công ty Dược Phẩm hàng đầu. Dược sĩ Đỗ Thế Nghĩa có kiến thức vững vàng và chính xác về các loại thuốc, sử dụng thuốc, tác dụng phụ, các tương tác của các loại thuốc, đặc biệt là các thông tin về thuốc điều trị viêm gan C.

Bài viết với mong muốn tăng cường nhận thức, hiểu biết của người bệnh về việc sử dụng thuốc đúng cách, dự phòng, phát hiện và xử trí những tác dụng không mong muốn của 1 số thuốc điều trị ung thư giúp người bệnh tuân thủ liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sĩ. Đây là 1 trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của những liệu pháp điều trị viêm gan C.Bài viết có tham khảo một số thông tin từ website: https://www.drugs.com/cdi/sofosbuvir-and-velpatasvir.html

 

 

Trả lời